Nếu bạn đang muốn du học tại Nhật Bản – một trong những quốc gia phát triển hàng đầu trên thế giới nhưng không có thời gian để học tiếng Nhật nền tảng trước khi đi thì hãy chọn chương trình du học Nhật Bản bằng tiếng Anh thử xem. Cùng tìm hiểu thêm về chương trình này mang lại những lợi ích gì và những trường đại học nào đang có hỗ trợ chương trình du học E-track cùng Tâm Việt qua bài viết dưới đây nhé.
Du học Nhật Bản bằng tiếng Anh (E-Track) là gì?
English track là một thuật ngữ được sử dụng để mô tả các khóa học hoặc chương trình đào tạo được thiết kế đặc biệt bằng tiếng Anh dành cho sinh viên quốc tế. Trong một English track program, các môn học chính thức và tài liệu giảng dạy được đề cập và thực hiện bằng tiếng Anh. Điều này giúp sinh viên quốc tế có thể dễ dàng tiếp cận với kiến thức và môn học chuyên ngành mà không cần phải học ngôn ngữ bản địa.
Du học Nhật Bản bằng tiếng Anh sẽ giúp sinh viên vừa có thể nhanh hòa hợp vào môi trường học tập của trường vừa giúp sinh viên có thể song song tiếp thu kiến thức chuyên môn mà không gặp phải quá nhiều trở ngại do yếu tiếng Nhật mang lại.

Lợi ích của việc du học E-track
Du học Nhật Bản theo chương trình English track mang đến nhiều lợi ích cho sinh viên. Dưới đây là một số lợi ích quan trọng của việc du học Nhật Bản theo chương trình English track:
Tiết kiệm thời gian
Nếu bạn muốn du học Nhật Bản theo chương trình bình thường, bạn sẽ phải chuẩn bị cho mình vốn tiếng Nhật đủ sâu để có thể theo kịp tiến độ giảng dạy và đào tạo hệ đại học. Khoảng thời gian bạn dùng để học tiếng Nhật trước khi đăng ký nhập học ở Nhật có thể mất từ 1 năm 3 tháng đến 2 năm. Sau đó bạn mới có thể tự tin nhập học đại học tại Nhật. Nếu bạn chọn chương trình du học Nhật Bản bằng tiếng Anh thì có thể apply ngay lập tức.
Có thể thành thạo hai ngôn ngữ cùng lúc
Chương trình E-track tại các trường ở Nhật vẫn sẽ bố trí lớp học tiếng Nhật trong quá trình học. Vậy nên ngoài việc trau dồi và nâng cao khả năng tiếng Anh thì bạn còn có cơ hội học và thành thạo cả tiếng Nhật. Không cần phải nói lợi ích của việc biết nhiều ngoại ngữ ở đây nữa rồi đúng không nào?
Tỉ lệ đỗ COE cao hơn
Chính sách du học tại Nhật ngày càng được chính phủ Nhật thắt chặt, tỉ lệ đỗ COE cũng giảm mạnh vào những năm gần đây. Tuy nhiên, ở chương trình du học E-track, tỉ lệ đỗ COE vẫn luôn được đảm bảo ~95% những năm vừa qua.
Có cơ hội nhận 2 bằng quốc tế
Một số trường tại Nhật có liên kết với các trường của các quốc gia khác và có chính sách trao đổi học sinh với nhau. Đây là cơ hội nhận cả 2 bằng đại học quốc tế nếu bạn có mặt trong danh sách trao đổi của trường.
TOP những trường đào tạo có chương trình E-track tốt nhất Nhật Bản
Đại học Tokyo

- Tên tiếng Anh: The University of Tokyo
- Địa chỉ: 7 Chome-3-1 Hongo, Bunkyo City, Tokyo 113-8654, Nhật Bản
- Ngành đào tạo có chương trình E-track: Cung cấp nhiều chương trình học bằng tiếng Anh trong các lĩnh vực như Khoa học, Kỹ thuật, Kinh tế, Xã hội học và Nghệ thuật.
- Học phí trung bình: Học phí khác nhau tùy theo ngành học và cấp độ. Trung bình, học phí hàng năm tại Đại học Tokyo dao động từ 535.800 JPY (khoảng 4.900 USD) đến 737.800 JPY (khoảng 6.700 USD) cho sinh viên quốc tế.
Đại học Osaka

- Tên tiếng Anh: Osaka University
- Địa chỉ: 1-1 Yamadaoka, Suita, Osaka 565-0871, Nhật Bản
- Ngành đào tạo có chương trình E-track: Global Engineering Program, Global Frontier Program in Life and Medical Sciences, và Global Human Resource Development Program for Peacebuilding and Development.
- Học phí trung bình: Tại Osaka University, học phí hàng năm khác nhau theo ngành học. Trung bình, học phí dao động từ 535.800 JPY (khoảng 4.900 USD) đến 756.800 JPY (khoảng 6.800 USD) cho sinh viên quốc tế.
Đại học Kyoto

- Tên tiếng Anh: Kyoto University
- Địa chỉ: Yoshida-honmachi, Sakyo-ku, Kyoto 606-8501, Nhật Bản
- Ngành đào tạo có chương trình E-track:
- Học phí trung bình: Học phí tại Kyoto University cũng khác nhau tùy theo ngành học và cấp độ. Trung bình, học phí hàng năm dao động từ 585.800 JPY (khoảng 5.300 USD) đến 820.800 JPY (khoảng 7.400 USD) cho sinh viên quốc tế.
Đại học Hiroshima

- Tên tiếng Anh: Hiroshima University
- Địa chỉ: 1-1-1 Kagamiyama, Higashihiroshima, Hiroshima 739-8526, Nhật Bản
- Ngành đào tạo có chương trình E-track: IGS – School of Integrated Global Studies.
- Học phí trung bình: Học phí tại Hiroshima University khác nhau tùy theo ngành học. Trung bình, học phí hàng năm dao động từ 535.800 JPY (khoảng 4.900 USD) đến 756.800 JPY (khoảng 6.800 USD) cho sinh viên quốc tế.
Đại học Waseda

- Tên tiếng Anh: Waseda University
- Địa chỉ: 1-104 Totsukamachi, Shinjuku City, Tokyo 169-8050, Nhật Bản
- Ngành đào tạo có chương trình E-track: School of Political Science and Economics; School of Social Sciences; School of International Liberal Studies (SILS); School of Culture, Media and Society; School of Fundamental Science and Engineering; School of Creative Science and Engineering; School of Advanced Science and Engineering.
- Học phí trung bình: Học phí tại Waseda University cũng khác nhau theo ngành học. Trung bình, học phí hàng năm dao động từ 700.000 JPY (khoảng 6.300 USD) đến 1.500.000 JPY (khoảng 13.500 USD) cho sinh viên quốc tế.
Đại học Hosei

- Tên tiếng Anh: Hosei University
- Địa chỉ: 2-17-1 Fujimi, Chiyoda City, Tokyo 102-8160, Nhật Bản
- Ngành đào tạo có chương trình E-track: GIS (Global and Interdisciplinary Studies); GBP (Global Business Program); SCOPE (Sustainability Co-creation Programme); IGESS (Institute for Global Economics and Social Sciences)
- Học phí trung bình: Học phí tại Hosei University cũng khác nhau tùy theo ngành học. Trung bình, học phí hàng năm dao động từ 800.000 JPY (khoảng 7.200 USD) đến 1.500.000 JPY (khoảng 13.500 USD) cho sinh viên quốc tế.
Đại học Ritsumeikan

- Tên tiếng Anh: Ritsumeikan University
- Địa chỉ: 56-1 Toji-in Kitamachi, Kita Ward, Kyoto 603-8577, Nhật Bản
- Ngành đào tạo có chương trình E-track: College of Global Liberal Arts (GLA); Ritsumeikan University Joint Degree Program (JDP); Global Studies Major (GS); Community and Regional Policy Studies Major (CRPS); Information Systems Science and Engineering Course (ISSE).
- Học phí trung bình: Tại Ritsumeikan University, học phí hàng năm cũng khác nhau tùy theo ngành học. Trung bình, học phí dao động từ 800.000 JPY (khoảng 7.200 USD) đến 1.500.000 JPY (khoảng 13.500 USD) cho sinh viên quốc tế.
Đại học Kinh doanh và thương mại Nagoya

- Tên tiếng Anh: Nagoya University
- Địa chỉ: Furocho, Chikusa Ward, Nagoya, Aichi 464-8601, Nhật Bản
- Ngành đào tạo có chương trình E-track: Global BBA
- Học phí trung bình: Học phí tại Nagoya University tùy thuộc vào ngành học. Trung bình, học phí hàng năm dao động từ 535.800 JPY (khoảng 4.900 USD) đến 820.800 JPY (khoảng 7.400 USD) cho sinh viên quốc tế.
Trên đây là thông tin về việc du học Nhật Bản theo chương trình E-track. Nếu bạn cảm thấy phù hợp và đang có dự định du học Nhật Bản thì liên hệ ngay với Nhật ngữ Tâm Việt để nhận tư vấn kỹ càng hơn nha.

